|
Chuẩn đầu ra (PLO)
|
Chỉ số đo lường chuẩn đầu ra (PI)
|
|
PLO1. Thể hiện văn hoá ứng xử, văn hoá trách nhiệm, có năng lực tự học, tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
|
PI1.1. Thực hiện văn hoá ứng xử của Trường Đại học Đông Á.
|
|
PI1.2. Thực hiện văn hoá trách nhiệm của trường Đại học Đông Á.
|
|
PI1.3. Có khả năng tự học, tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
|
|
PLO2. Thực hiện giao tiếp và làm việc nhóm hiệu quả, có khả năng ứng dụng được công nghệ thông tin và ngoại ngữ.
|
PI2.1. Có khả năng giao tiếp và thuyết trình.
|
|
PI2.2. Có khả năng viết.
|
|
PI2.3. Có khả năng làm việc nhóm và lãnh đạo.
|
|
PI2.4. Có khả năng ứng dụng công nghệ số.
|
|
PI2.5. Sử dụng được ngoại ngữ trong giao tiếp và công việc chuyên môn.
|
|
PLO3. Có khả năng nghiên cứu khoa học.
|
PI3.1. Có khả năng phát triển vấn đề nghiên cứu khoa học.
|
|
PLO4. Xây dựng được dự án khởi nghiệp.
|
PI4.1. Nghiên cứu thị trường, phát hiện nhu cầu và thiết kế ý tưởng về nhu cầu phát hiện sản phẩm/dịch vụ.
|
|
PI4.2. Lập dự án khởi nghiệp.
|
|
PLO5. Vận dụng các kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, lý luận chính trị và pháp luật trong thực tiễn.
|
PI5.3. Vận dụng được kiến thức cơ bản về pháp luật để giải quyết các vấn đề pháp lý trong thực tiễn.
|
|
PLO6. Phân tích được hệ thống ngữ âm, cấu trúc ngữ pháp, cú pháp, từ loại, văn phong nói và văn phong viết trong tiếng Hàn.
|
PI 6.1. Phát âm chuẩn xác hệ thống ngữ âm, âm vị tiếng Hàn.
|
|
PI 6.2. Giải thích được các đặc điểm về ngôn ngữ, văn hóa, văn học và xã hội Hàn Quốc.
|
|
PI 6.3. Vận dụng những hiểu biết về đặc điểm tương đồng và khác biệt giữa ngôn ngữ, văn hóa và xã hội giữa Việt Nam và Hàn Quốc vào giao tiếp, học tập và làm việc.
|
|
PLO7. Sử dụng thành thạo tiếng Hàn tương đương bậc 5/6 theo Khung Ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam để giao tiếp và làm việc trong môi trường có sử dụng tiếng Hàn.
|
PI 7.1. Nghe, nói, đọc, viết tiếng Hàn ở trình độ cao cấp 1.
|
|
P17.2. Giao tiếp lưu loát tiếng Hàn trong mọi tình huống.
|
|
P17.3. Thi đạt chứng chỉ TOPIK II Level 5.
|
|
PLO8. Biên dịch chuẩn xác (Hàn-Việt, Việt-Hàn) các loại văn bản, tài liệu ở nhiều lĩnh vực.
|
PI 8.1. Biên dịch chuẩn xác (Hàn – Việt, Việt – Hàn) các loại văn bản, tài liệu.
|
|
PI 8.2. Giải quyết, xử lý các tình huống xảy ra trong quá trình biên dịch.
|
|
PI8.3. Tuân thủ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề biên dịch viên.
|
|
PLO9. Phiên dịch (Hàn-Việt, Việt-Hàn) thông thạo các buổi hội thảo, bài phát biểu, buổi họp, buổi phỏng vấn, sự kiện.
|
PI 9.1. Phiên dịch chuẩn xác (Hàn – Việt, Việt – Hàn) thông tin các buổi hội thảo, bài phát biểu, buổi họp, buổi phỏng vấn, sự kiện.
|
|
PI 9.2. Giải quyết, xử lý các tình huống xảy ra trong quá trình phiên dịch.
|
|
PI 9.3. Tuân thủ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề phiên dịch viên.
|
|
PLO10. Có khả năng thực hiện được các nghiệp vụ chuyên môn liên quan đến một trong các lĩnh vực: giảng dạy tiếng Hàn, tiếng Hàn du lịch - dịch vụ, tiếng Hàn hành chính văn phòng, tiếng Hàn thương mại.
|
PI10.1. Thực hiện được nghiệp vụ giảng dạy tiếng Hàn.
|
|
PI10.2. Thực hiện được nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch quốc tế tiếng Hàn và các nghiệp vụ khách sạn có sử dụng tiếng Hàn.
|
|
PI10.3. Thực hiện được nghiệp vụ thương mại, marketing và bán hàng trong môi trường có sử dụng tiếng Hàn.
|
|
PI10.4. Thực hiện được nghiệp vụ hành chính văn phòng, thư ký, trợ lý, tổ chức sự kiện trong doanh nghiệp có sử dụng tiếng Hàn
|